Luật kinh doanh bất động sản cho người nước ngoài – Thông Tin Mới

Trong vài năm trở lại đây, khi lượng người nước ngoài sang Việt Nam định cư để sinh sống và làm viêc rất nhiều. Kéo theo đó là nhu cầu mua bán bất động sản của họ cũng tăng cao. Vì vậy, Nhà nước ta cũng ban hành Luật kinh doanh bất động sản cho những người nước ngoài nhằm cung cấp nhu cầu cũng như quản lý hoạt động kinh doanh này được tốt hơn.

Luật kinh doanh bất động sản cho người nước ngoài

Vậy Luật kinh doanh bất động sản cho những người nước ngoài tại Việt Nam quy định những gì? Những tiềm năng và hạn chế của những điều Luật này đối với thực tiễn các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư bất động sản tại nước ta hiện nay.

Luật kinh doanh bất động sản cho những người nước ngoài tại Việt Nam

Ngày 25/11/2015 sau phiên họp Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XIII kỳ họp thứ 8 đã thông qua và chính thức ban hành Luật kinh doanh bất động sản.

Luật kinh doanh bất động sản 2014 bao gồm VI chương và 82 điều quy định về kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh bất đông sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản dành cho cá nhân, tổ chức kinh doanh bất động sản tại Việt Nam và cá nhân, tổ chức có liên quan đến kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

Luật cũng đưa ra quy định chung về phạm vi, đối tượng, nguyên tắc kinh doanh, một số loại hình bất động sản cũng như các chính sách của nhà nước đối với thông tin, hoạt động kinh doanh bất động sản cũng như những hành vi bị cấm khi kinh doanh bất động sản.

Luật kinh doanh bất động sản cho người nước ngoài

Luật cũng quy định rõ về phạm vi kinh doanh bất động sản tại Điều 1, chương II của Luật kinh doanh bất động sản.

“Điều 11: Phạm vi kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cty có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản dưới các hiện tượng sau đây:

a) Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

b) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

c) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hiện tượng phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó;

d) Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng chưa phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

đ) Đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

e) Đối với đất nhận chuyển nhượng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

g) Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất;

h) Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án nhà ở của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

i) Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hiện tượng sau đây:

a) Các hiện tượng quy định tại các điểm b, d, g và h khoản 1 Điều này;

b) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

c) Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hiện tượng sau đây:

a) Các hiện tượng quy định tại các điểm b, d, h khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;

b) Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.”

Theo đó, Việt kiều (người Việt định cư ở nước ngoài) và các cty có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh bất động sản dưới một số hiện tượng theo quy định của pháp luật mà thôi.

Luật kinh doanh bất động sản cho người nước ngoài

Đánh giá tiềm năng và hạn chế của Luật đối với điều kiện thực tiễn

Tiềm năng kinh doanh bất động sản của người nước ngoài tại Việt Nam

Luật kinh doanh bất động sản 2014 đã ít nhiều mở đường cho Việt Kiều cũng như cá nhân, tổ chức người nước ngoài có cơ hội đầu tư, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam được thuận lợi và thuận lợi hơn.

Việc kinh doanh bất động sản của các đối tượng là người nước ngoài, Việt kiều nhưng vẫn được áp dụng và thực hiện như đối với người Việt mà không vấp phải một số loại thủ tục, giấy tờ quá phức tạp.

Trường hợp, cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh bất động sản dạng cty thì chỉ đơn giản là có vốn pháp định từ 20 tỷ đồng là có thể đăng ký kinh doanh.

Luật kinh doanh bất động sản cho người nước ngoài

Hạn chế của Luật kinh doanh nhà đất 2014 đối với người nước ngoài

Pháp luật Việt Nam nhưng vẫn quản chế về sự việc huy động nguồn vốn của cá nhân, tổ chức nước ngoài khi kinh doanh bất động sản tại nước ta. Theo đó, họ sẽ không được phép huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, phi tín dụng hay các nguồn khác mà pháp luật không cho phép.

Ngoài ra, cá nhân tổ chức nước ngoài khi kinh doanh bất động sản Việt Nam không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hiện tượng tách thửa đất thành các lô đất để bán. Bên cạnh đó, số tiền tối đa trong giao dịch mua bán mà người nước ngoài được thu tối đa chỉ đơn giản là 50% tổng giá trị…

Chưa kể đến nhiều nhân tố khác giả sử như: thời gian làm hồ sơ nhà đất hay thời hạn góp vốn chi phí bảo hành sửa chữa..

Trên đây là quy định của pháp luật về Luật kinh doanh bất động sản dành cho những người nước ngoài tại Việt Nam cũng như những tiềm năng và hạn chế mà các nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài sẽ gặp phải khi kinh doanh lĩnh vực này.

Xem thêm: